Sao hạn năm chiếu mệnh Cửu Diệu là gì? Cách tính sao Cửu Diệu, sao hạn nam nữ theo tuổi âm lịch và ý nghĩa La Hầu, Kế Đô, Thái Bạch, Thái Dương...
Bởi Ban biên tập Thích Chia Sẻ
SAO HẠN NĂM CHIẾU MỆNH CỬU CUNG, CỬU DIỆU LÀ GÌ?
Trong phép xemsao hạn hàng năm, mỗi người tùy theotuổi âm lịch và nam hay nữsẽ có một sao Cửu Diệu chiếu mệnh, đồng thời gặp một niên hạn tương ứng trong năm.
Mỗi sao mang một tính chất riêng. Có sao chủ về tài lộc, danh lợi, hỷ sự; cũng có sao chủ về thị phi, hao tài, bệnh tật, kiện tụng hoặc tai ách. Vì vậy, khi xem vận hạn một năm, người xưa thường xemsao chiếu mệnh đi cùng niên hạn, chứ không chỉ xét riêng một yếu tố.
Bên cạnh 9 sao Cửu Diệu còn có 8 hạn thường gặp gồm:Huỳnh Tuyền, Tam Kheo, Ngũ Mộ, Thiên Tinh, Toán Tận, Thiên La, Địa Võng và Diêm Vương.
Cách tính sao Cửu Diệu chiếu mệnh hàng năm
Muốn biết năm nay mình được sao nào chiếu mệnh, trước hết cần xác định:
Tuổi âm lịchcủa người cần xem.
Nam hay nữ.
Đối chiếu tuổi vớibảng tính sao Cửu Diệu.
Bảng sao có chu kỳ 9 năm. Sau khi đi hết 9 sao, vòng Cửu Diệu lại tiếp tục lặp lại.
Ví dụ theo bảng trên:
Nam 28 tuổi âm lịch gặpsao La Hầu.
Nữ 28 tuổi âm lịch gặpsao Kế Đô.
Nam 31 tuổi âm lịch gặpsao Thái Bạch.
Nữ 31 tuổi âm lịch gặpsao Thái Âm.
Nam 36 tuổi gặpsao Mộc Đức, nữ cùng tuổi gặpsao Thủy Diệu.
Khi tra cứu cần chú ý sử dụngtuổi âm lịch, không lấy trực tiếp tuổi dương để đối chiếu.
Bảng tính sao hạn Cửu Diệu hàng năm cho nam nữ theo tuổi âm lịch
Ý nghĩa 9 sao Cửu Diệu chiếu mệnh
1. Sao La Hầu – Khẩu thiệt tinh
La Hầulà Khẩu Thiệt Tinh, chủ vềăn nói thị phi, dễ liên quan đến công quyền, phát sinh nhiều chuyện phiền muộn. Sao này cũng chủ bệnh tật vềtai, mắt và máu huyết.
Nam giới gặp La Hầu rất kỵ, nữ giới cũng bi ai chẳng kém.
Tháng kỵ:tháng Giêng và tháng Bảy âm lịch.
Người gặp sao La Hầu trong năm nên đặc biệt giữ gìn lời ăn tiếng nói, tránh chuyện thị phi, tranh chấp và những việc liên quan đến công quyền.
2. Sao Kế Đô – Hung tinh
Kế Đôlà một hung tinh, đặc biệt kỵ đối với nữ giới.
Sao này chủ vềám muội, thị phi, đau khổ, hao tài tốn của, họa vô đơn chí. Trong gia đình có thể phát sinh những chuyện mờ ám hoặc phiền muộn.
Tuy nhiên, người gặp Kế Đô nếuđi làm ăn xalại có thể có tài lộc mang về.
Tháng kỵ:tháng Ba và tháng Chín âm lịch, trong đó nữ giới càng phải lưu ý.
3. Sao Thái Dương – Thái Dương tinh
Thái Dươngtượng Mặt Trời, là sao chủ vềan khang, thịnh vượng, công danh và tài lộc.
Nam giới được Thái Dương chiếu mệnh thường gặp nhiều tin vui, công việc thuận lợi và có tài lộc.
Đối với nữ giới, sao Thái Dương lại không hợp bằng nam giới và thường phải đề phòng tai ách.
Tháng tốt:tháng Sáu và tháng Mười âm lịch.
4. Sao Thái Âm – Thái Âm tinh
Thái Âmtượng Mặt Trăng, chủ vềdanh lợi và hỷ sự, tốt cho cả nam lẫn nữ.
Sao này tốt nhất vào tháng Chín nhưng lại kỵ tháng Mười. Đối với nữ giới cần đề phòng bệnh tật và chuyện sinh đẻ, e gặp nguy hiểm.
Tháng tốt:tháng Chín âm lịch. Tháng kỵ:tháng Mười âm lịch.
5. Sao Mộc Đức – Mộc tinh
Mộc Đứccòn gọi là Mộc Tinh, thuộc loại Triều Nguyên Tinh, chủ vềhôn sự và những chuyện vui trong gia đạo.
Nữ giới gặp Mộc Đức cần đề phòng tật bệnh phát sinh, nhất là những vấn đề liên quan đến máu huyết. Nam giới cần lưu ý các bệnh về mắt.
Tháng tốt:tháng Mười và tháng Chạp âm lịch.
6. Sao Vân Hớn – Hỏa tinh
Vân Hớnhay Vân Hán thuộc Hỏa Tinh, là một Tai Tinh, chủ vềtật ách và những việc bất lợi.
Nam giới gặp Vân Hớn cần phòng tai hình, thương tật và kiện thưa bất lợi. Nữ giới gặp sao này không tốt về chuyện thai sản.
Tháng xấu:tháng Hai và tháng Tám âm lịch.
7. Sao Thổ Tú – Thổ tinh
Thổ Túthuộc Thổ Tinh, là Ách Tinh, chủ vềtiểu nhân, thị phi và gia đạo bất an.
Người gặp Thổ Tú trong năm xuất hành đi xa không lợi, dễ gặp kẻ ném đá giấu tay, sinh chuyện thưa kiện. Gia đạo có thể không yên, việc chăn nuôi dễ thua lỗ.
Tháng xấu:tháng Tư và tháng Tám âm lịch.
8. Sao Thái Bạch – Kim tinh
Thái Bạchthuộc Kim Tinh, là sao xấu cần đặc biệt giữ gìn trongcông việc và kinh doanh.
Sao này chủ vềtiểu nhân quấy phá, hao tán tiền của và quan sự. Người gặp Thái Bạch trong năm nên thận trọng chuyện tiền bạc, làm ăn và những việc liên quan đến pháp lý.
Tháng xấu:tháng Năm âm lịch. Màu kỵ:màu trắng quanh năm.
9. Sao Thủy Diệu – Thủy tinh
Thủy Diệuthuộc Thủy Tinh, là Phước Lộc Tinh, chủ vềtài lộc và hỷ sự.
Tuy là sao tốt nhưng Thủy Diệu vẫn kỵ tháng Tư và tháng Tám.
Người gặp sao này không nên đi sông biển, đồng thời phải giữ gìn lời ăn tiếng nói. Đặc biệt nữ giới nếu không cẩn thận dễ xảy ratranh cãi, lời tiếng thị phi và đàm tiếu.
Tháng kỵ:tháng Tư và tháng Tám âm lịch.
Sao Cửu Diệu nào tốt, sao nào xấu?
Xét theo tính chất của Cửu Diệu:
Sao Cửu Diệu
Tính chất nổi bật
La Hầu
Khẩu thiệt, thị phi, công quyền, bệnh tật
Kế Đô
Hung tinh, đau khổ, thị phi, hao tài
Thái Dương
An khang, thịnh vượng, tài lộc; tốt cho nam
Thái Âm
Danh lợi, hỷ sự
Mộc Đức
Hôn sự, chuyện vui
Vân Hớn
Tật ách, kiện thưa, thương tật
Thổ Tú
Tiểu nhân, thị phi, gia đạo bất an
Thái Bạch
Hao tài, tiểu nhân, quan sự
Thủy Diệu
Phước lộc, tài lộc, hỷ sự
Trong đóLa Hầu, Kế Đô và Thái Bạchthường được đặc biệt chú ý khi xem sao hạn vì tính chất hung của các sao này.
Tuy nhiên từng sao còn có tháng tốt, tháng xấu và sự khác nhau giữa nam mạng với nữ mạng, vì vậy cần xem đúng từng trường hợp.
Niên hạn hàng năm là gì?
Ngoài sao Cửu Diệu chiếu mệnh, mỗi người mỗi năm còn gặp mộtniên hạn.
Có năm gặp hạn nhẹ, có năm gặp đại hạn hoặc những hạn mang tính chất xấu hơn. Cách tra hạn cũng dựa trêntuổi âm lịch và nam – nữ, tương tự khi xem sao Cửu Diệu.
Có 8 hạn chính:
Huỳnh Tuyền – Tam Kheo – Ngũ Mộ – Thiên Tinh – Toán Tận – Thiên La – Địa Võng – Diêm Vương.
Ý nghĩa 8 hạn hàng năm
1. Hạn Huỳnh Tuyền – Đại hạn
Huỳnh Tuyềnlà đại hạn, chủ về:Bệnh nặng, hao tài.
Người gặp hạn Huỳnh Tuyền trong năm cần đặc biệt lưu ý tới sức khỏe và tiền bạc.
2. Hạn Tam Kheo – Tiểu hạn
Tam Kheolà tiểu hạn, chủ về:Tay chân nhức mỏi.
Trong năm gặp hạn này cần đề phòng các vấn đề liên quan đến tay chân và đi lại.
3. Hạn Ngũ Mộ – Tiểu hạn
Ngũ Mộlà tiểu hạn, chủ về:Hao tiền, tốn của.
Đây là hạn cần giữ gìn tiền bạc và tài sản.
4. Hạn Thiên Tinh – Hạn xấu
Thiên Tinhchủ về:Bị thưa kiện, thị phi.
Gặp hạn Thiên Tinh nên cẩn trọng trong lời nói, giấy tờ, tranh chấp và những chuyện dễ dẫn tới kiện tụng.
5. Hạn Toán Tận – Đại hạn
Toán Tận, trong một số tài liệu còn ghi làTán Tận, là đại hạn chủ về:Tật bệnh, hao tài.
Đây là một trong những hạn cần đặc biệt lưu ý trong năm.
6. Hạn Thiên La – Hạn xấu
Thiên Lachủ về:Bị phá phách, không yên.
Trong năm dễ phát sinh những chuyện khiến tinh thần và cuộc sống không được yên ổn.
7. Hạn Địa Võng – Hạn xấu
Địa Võngchủ về:Tai tiếng, coi chừng tù tội.
Người gặp hạn này cần hết sức thận trọng trước những chuyện thị phi, tranh chấp và những việc có thể liên quan đến pháp luật.
8. Hạn Diêm Vương – Hạn xấu
Diêm Vươngchủ về:Người xa mang tin buồn.
Đây cũng là một hạn cần lưu tâm khi xét vận hạn của năm.
Cách xem sao và hạn cùng nhau
Khi xemsao hạn năm chiếu mệnh, không nên nhầm giữasao Cửu Diệuvàniên hạn.
Ví dụ, một người trong cùng một năm có thể:
Sao chiếu mệnh:Thái Bạch Niên hạn:Toán Tận
Hoặc:
Sao chiếu mệnh:Mộc Đức Niên hạn:Tam Kheo
Như vậy,sao và hạn là hai phần khác nhaunhưng đều được dùng để xét cát – hung trong năm.
Trước tiên tra sao Cửu Diệu theo tuổi âm lịch và giới tính, sau đó tiếp tục đối chiếu bảng hạn để biết năm đó gặp Huỳnh Tuyền, Tam Kheo, Ngũ Mộ, Thiên Tinh, Toán Tận, Thiên La, Địa Võng hay Diêm Vương.
Bảng sao hạn nam nữ dùng tuổi âm hay tuổi dương?
Bảng tính sao hạn sử dụngtuổi âm lịch.
Khi đối chiếu bảng, cần xác định đúng tuổi âm của năm muốn xem rồi mới tìm hàng tương ứng vớinam mạng hoặc nữ mạng.
Đây cũng là nguyên nhân một số người tra bằng tuổi dương rồi thấy kết quả sao chiếu mệnh không trùng với bảng.
Vì sao mỗi năm sao chiếu mệnh lại thay đổi?
Cửu Diệu có tất cả 9 sao và vận hành theo vòng tuần hoàn.
Sau mỗi năm, sao chiếu mệnh thay đổi. Hết một chu kỳ 9 năm, vòng sao lại tiếp tục lặp lại.
Bởi vậy, cùng một người nhưng ở những năm khác nhau có thể lần lượt gặp La Hầu, Thổ Tú, Thủy Diệu, Thái Bạch, Thái Dương, Vân Hớn, Kế Đô, Thái Âm hoặc Mộc Đức tùy theo nam – nữ.
Câu hỏi thường gặp về sao hạn Cửu Diệu
Cửu Diệu có bao nhiêu sao?
Cửu Diệu gồm9 sao: La Hầu, Kế Đô, Thái Dương, Thái Âm, Mộc Đức, Vân Hớn, Thổ Tú, Thái Bạch và Thủy Diệu.
Sao La Hầu kỵ tháng nào?
La Hầu kỵ nhất vàotháng Giêng và tháng Bảy âm lịch, chủ về khẩu thiệt, thị phi, công quyền và nhiều chuyện phiền muộn.
Sao Kế Đô kỵ tháng nào?
Kế Đô kỵtháng Ba và tháng Chín âm lịch, đặc biệt bất lợi đối với nữ giới.
Sao Thái Bạch kỵ tháng nào?
Thái Bạch xấu nhất vàotháng Năm âm lịch, chủ về hao tài, tiểu nhân quấy phá và quan sự.
Sao nào chủ về tài lộc, hỷ sự?
Trong Cửu Diệu,Thái Dương, Thái Âm, Mộc Đức và Thủy Diệuđều có những mặt tốt liên quan đến tài lộc, danh lợi, hôn sự hoặc hỷ sự, nhưng từng sao vẫn có những tháng và đối tượng cần kiêng kỵ riêng.
Một năm có cả sao chiếu mệnh và hạn không?
Có. Mỗi năm khi xem vận hạn cần xác địnhsao Cửu Diệu chiếu mệnhđồng thời traniên hạncủa năm đó.
Kết luận
Sao hạn năm chiếu mệnh Cửu Diệulà cách tính dựa trên tuổi âm lịch và nam – nữ để xác định sao chiếu mệnh cùng niên hạn của mỗi người trong từng năm.
Cửu Diệu gồm9 sao, mỗi sao có tính chất cát – hung khác nhau; bên cạnh đó là8 niên hạnvới những ảnh hưởng riêng.
Khi xem cần xác định đúngtuổi âm lịch → giới tính → sao Cửu Diệu → niên hạn, sau đó mới xét cụ thể tính chất của sao và hạn mà mình gặp trong năm.
Huyền Khí (Khí Số Vị 氣數位) trong Lá số Tử Vi là gì? Khám phá cách xác định 12 cung, Phi Hóa Lộc Quyền Khoa Kỵ và khả năng chế hóa sát tinh. Tra cứu Điểm Huyền Khí từ âm đến dương: -2,25, -1,5, +0,5, +2,5, +4,25 có ý nghĩa gì?
Sinh, Trụ, Dị, Diệt: diễn biến trong Hỏa Vận 9 (năm 2024 đến 2043) khi cộng đồng phân cực nhận thức xã hội, tranh đấu quyền lực và niềm tin tôn giáo đối mặt biến động.
Năm Đinh Mùi 2027, Cửu Tử nhập Trung Cung, Ngũ Hoàng bay về phương Bắc, Nhị Hắc đóng phương Tây. Theo Huyền Không Phi Tinh, đây là những thay đổi đáng chú ý khi xem xét các phương vị của nhà ở, cửa chính, phòng ngủ và nơi làm việc.
Tìm hiểu Giải mã 7 Luân Xa trong Hỏa Vận 9: vì sao con người ngày càng khao khát quyền lực, danh tiếng, thức tỉnh tâm linh nhưng dễ rơi vào ảo tưởng bản thân?