Thánh Bản Mệnh Theo Năm Sinh 1940–2060: Bảng Tra Cứu 60 Can Chi Và Thần Hộ Mệnh
Cùng sinh năm Tý nhưng Giáp Tý, Bính Tý, Mậu Tý, Canh Tý và Nhâm Tý không có cùng một danh hiệu trong bảng Thánh bản mệnh. Đây cũng là lý do chỉ biết mình “tuổi Tý”, “tuổi Dần” hay “tuổi Thìn” vẫn chưa đủ nếu muốn tra cứu theo hệ thống 60 Can Chi.
Theo một số tài liệu tín ngưỡng dân gian, mỗi tổ hợp Thiên Can – Địa Chi được gắn với các danh hiệu thủ mệnh khác nhau. Bên cạnh đó còn có cách phân chiaNiên mệnh Nam – Nữ theo 12 địa chivà hệ thống12 vị Dược Xoa Đại Tướngđược phối với 12 con giáp.
Bảng dưới đây tổng hợp toàn bộ các năm từ1940 đến 2060, giúp tra nhanh Can Chi, Danh – Hiệu Nữ thủ mệnh, Niên mệnh Nam/Nữ và vị Thần Tướng Dược Xoa tương ứng.
Lưu ý quan trọng:Nội dung về Thánh bản mệnh thuộc hệ thống tư liệu và cách diễn giải tín ngưỡng dân gian. Một nguồn chuyên về Đạo Mẫu cũng lưu ý rằng việc phối 12 con giáp với Thánh bản mệnh là một phương pháp tham khảo, không nên xem là giáo lý cốt lõi của Đạo Mẫu.
Thánh bản mệnh là gì?
Trong một số tài liệu, khái niệm này được gọi làThánh cai bản mệnh,Thánh bản mệnh,Tiên nữ thủ mệnhhoặcThần hộ mệnh.
Một hệ thống tra cứu đang được lưu truyền chia riêng phần Nam thủ mệnh và Nữ thủ mệnh. Mỗi Can Chi có thể có các trường gồmDanh,Hiệu,Niên mệnh, cùng những vị đồng nhân thủ mệnh và Thần Tướng Dược Xoa.
Ví dụ với Giáp Tý, nguồn tra cứu ghi Nữ thủ mệnh cóDanh: Vân Trung Từ Bi,Hiệu: Lợi Minh Công Chúa,Niên mệnh: Hồng Hoa Công Chúa. Điều này cũng cho thấy “Danh” và “Hiệu” là hai trường khác nhau, không nên đảo vị trí cho nhau khi lập bảng dữ liệu.
Vì sao phải tra theo 60 Can Chi thay vì chỉ nhìn con giáp?
Một địa chi sẽ quay lại sau 12 năm, nhưng tổ hợp đầy đủ giữa Thiên Can và Địa Chi cần60 nămmới trở lại đúng một cặp.
Chẳng hạn:
1984 là Giáp Tý và 2044 lại là Giáp Tý.
1990 là Canh Ngọ và 2050 lại là Canh Ngọ.
2000 là Canh Thìn và 2060 lại là Canh Thìn.
Vì vậy khi traThánh bản mệnh theo năm sinh, cần biết cả Can và Chi, chứ không nên chỉ dùng riêng con giáp.
Bảng Thánh bản mệnh theo năm sinh từ 1940 đến 1979
Trong bảng, cộtNữ thủ mệnh: Danh - Hiệulà hai trường riêng. CộtNiên mệnh Nam / Nữthể hiện cách phân chia theo giới tính. Cột cuối đối chiếu địa chi với Thập Nhị Dược Xoa.
Năm | Can Chi | Nữ thủ mệnh: Danh - Hiệu | Niên mệnh Nam / Nữ | Dược Xoa - bản địa |
|---|---|---|---|---|
1940 | Canh Thìn | Tiên Thánh Thái Tinh - Long Nữ Công Chúa | Lộc Hoa Công Chúa / Lộc Hoa Công Chúa | Ba Di La - Bồ Tát Văn Thù |
1941 | Tân Tỵ | Diệu Châu Cửu Trùng - Tiên Nữ Công Chúa | Hồng Hoa Công Chúa / Bạch Hoa Công Chúa | Nhân Đạt La - Bồ Tát Địa Tạng |
1942 | Nhâm Ngọ | Băng Sa Bổn Thạch - Quý Nữ Công Chúa | Anh Hoa Công Chúa / Phương Hoa Công Chúa | San Để La - Bồ Tát Hư Không Tạng |
1943 | Quý Mùi | Minh Diệu Tuyên Xuân - Huyền Nữ Công Chúa | Hồng Hoa Công Chúa / Bạch Hoa Công Chúa | Ngạch Nễ La - Bồ Tát Ma Lợi Chi |
1944 | Giáp Thân | Bạch Ba Vạn Phước - Huyền Nữ Công Chúa | Hằng Nga Công Chúa / Sơn Nga Công Chúa | An Để La - Bồ Tát Quan Thế Âm |
1945 | Ất Dậu | Nguyên Trai Minh Nguyệt - Hằng Nga Công Chúa | Thượng Thiên Công Chúa / Thủy Tiên Công Chúa | Mê Xí La - Phật A Di Đà |
1946 | Bính Tuất | Viên Quang Tử Uyển - Liên Ba Công Chúa | Tố Hoa Công Chúa / Thanh Hoa Công Chúa | Phạt Chiết La - Bồ Tát Đại Thế Chí |
1947 | Đinh Hợi | Ngọc Quế Bạch Long - Mai Ba Công Chúa | Bảo Hoa Công Chúa / Châu Hoa Công Chúa | Cung Tỳ La - Bồ Tát Di Lặc |
1948 | Mậu Tý | Dương Liểu Minh Thọ - Phúc Sanh Công Chúa | Mai Hoa Công Chúa / Hồng Hoa Công Chúa | Tỳ Yết La - Phật Thích Ca Mâu Ni |
1949 | Kỷ Sửu | Vân Trung Quỳnh Hoa - Ngọc Nữ Công Chúa | Hồng Hoa Công Chúa / Quế Hoa Công Chúa | Chiêu Đỗ La - Bồ Tát Kim Cang Thủ |
1950 | Canh Dần | Viên Thái Hòa Châu - Lãnh Giang Công Chúa | Anh Hoa Công Chúa / Hoàng Hoa Công Chúa | Chơn Đạt La - Bồ Tát Phổ Hiền |
1951 | Tân Mão | Vạn Hoa Lãnh Lộc - Tá Minh Công Chúa | Quế Hoa Công Chúa / Quế Hoa Công Chúa | Ma Hổ La - Phật Dược Sư |
1952 | Nhâm Thìn | Thiên Phương Tỳ Đơn - Vương Mẫu Công Chúa | Lộc Hoa Công Chúa / Lộc Hoa Công Chúa | Ba Di La - Bồ Tát Văn Thù |
1953 | Quý Tỵ | Cửu Trùng Mai Ba - Trai Minh Công Chúa | Hồng Hoa Công Chúa / Bạch Hoa Công Chúa | Nhân Đạt La - Bồ Tát Địa Tạng |
1954 | Giáp Ngọ | Vạn Hiệu Thiên Dung - Lạc Đẩu Công Chúa | Anh Hoa Công Chúa / Phương Hoa Công Chúa | San Để La - Bồ Tát Hư Không Tạng |
1955 | Ất Mùi | Minh Thánh Thành Chúc - Chức Nữ Công Chúa | Hồng Hoa Công Chúa / Bạch Hoa Công Chúa | Ngạch Nễ La - Bồ Tát Ma Lợi Chi |
1956 | Bính Thân | Dung Nhan Biện Lộc - Liên Ba Công Chúa | Hằng Nga Công Chúa / Sơn Nga Công Chúa | An Để La - Bồ Tát Quan Thế Âm |
1957 | Đinh Dậu | Ngọc Quế Bạch Ba - Trường Xuân Công Chúa | Thượng Thiên Công Chúa / Thủy Tiên Công Chúa | Mê Xí La - Phật A Di Đà |
1958 | Mậu Tuất | Ngọc Minh Hồng Phương - Nương Ba Công Chúa | Tố Hoa Công Chúa / Thanh Hoa Công Chúa | Phạt Chiết La - Bồ Tát Đại Thế Chí |
1959 | Kỷ Hợi | Bạch Vân Nhan Minh - Đào Hoa Công Chúa | Bảo Hoa Công Chúa / Châu Hoa Công Chúa | Cung Tỳ La - Bồ Tát Di Lặc |
1960 | Canh Tý | Ngọc Đức Diên Thọ - Quang Hoa Công Chúa | Mai Hoa Công Chúa / Hồng Hoa Công Chúa | Tỳ Yết La - Phật Thích Ca Mâu Ni |
1961 | Tân Sửu | Tứ Thánh Thông Minh - Trường Sanh Công Chúa | Hồng Hoa Công Chúa / Quế Hoa Công Chúa | Chiêu Đỗ La - Bồ Tát Kim Cang Thủ |
1962 | Nhâm Dần | Vạn Ứng Bạch Ba - Long Tuyền Công Chúa | Anh Hoa Công Chúa / Hoàng Hoa Công Chúa | Chơn Đạt La - Bồ Tát Phổ Hiền |
1963 | Quý Mão | Trung Thế Xuân Dung - Hồng Hoa Công Chúa | Quế Hoa Công Chúa / Quế Hoa Công Chúa | Ma Hổ La - Phật Dược Sư |
1964 | Giáp Thìn | Dung Cát Trung Thiên - Vân Tiêu Công Chúa | Lộc Hoa Công Chúa / Lộc Hoa Công Chúa | Ba Di La - Bồ Tát Văn Thù |
1965 | Ất Tỵ | Phú Đức Bửu Hoa - Đồng Dương Công Chúa | Hồng Hoa Công Chúa / Bạch Hoa Công Chúa | Nhân Đạt La - Bồ Tát Địa Tạng |
1966 | Bính Ngọ | Ngọc Thụy Quang Minh - Trường Sanh Công Chúa | Anh Hoa Công Chúa / Phương Hoa Công Chúa | San Để La - Bồ Tát Hư Không Tạng |
1967 | Đinh Mùi | Cơ Huy Diêu Trì - Huyền Nữ Công Chúa | Hồng Hoa Công Chúa / Bạch Hoa Công Chúa | Ngạch Nễ La - Bồ Tát Ma Lợi Chi |
1968 | Mậu Thân | Minh Dung Huyền Nữ - Vạn Xuân Công Chúa | Hằng Nga Công Chúa / Sơn Nga Công Chúa | An Để La - Bồ Tát Quan Thế Âm |
1969 | Kỷ Dậu | Ngọc Tường Từ Bi - Hảo Lâm Công Chúa | Thượng Thiên Công Chúa / Thủy Tiên Công Chúa | Mê Xí La - Phật A Di Đà |
1970 | Canh Tuất | Tiên Lạc Bảo An - Ngọc Chơn Công Chúa | Tố Hoa Công Chúa / Thanh Hoa Công Chúa | Phạt Chiết La - Bồ Tát Đại Thế Chí |
1971 | Tân Hợi | Tiên Đô Hán Hoàng - Tử Ba Công Chúa | Bảo Hoa Công Chúa / Châu Hoa Công Chúa | Cung Tỳ La - Bồ Tát Di Lặc |
1972 | Nhâm Tý | Khánh Minh Ngọc Quý - Đức Thắng Công Chúa | Mai Hoa Công Chúa / Hồng Hoa Công Chúa | Tỳ Yết La - Phật Thích Ca Mâu Ni |
1973 | Quý Sửu | Phó Lợi Đại Quang - Vân Ba Công Chúa | Hồng Hoa Công Chúa / Quế Hoa Công Chúa | Chiêu Đỗ La - Bồ Tát Kim Cang Thủ |
1974 | Giáp Dần | Ngọc Bảo Thái Dương - Quyền Tinh Công Chúa | Anh Hoa Công Chúa / Hoàng Hoa Công Chúa | Chơn Đạt La - Bồ Tát Phổ Hiền |
1975 | Ất Mão | Ngọc Đức Diêu Đài - Lãnh Giang Công Chúa | Quế Hoa Công Chúa / Quế Hoa Công Chúa | Ma Hổ La - Phật Dược Sư |
1976 | Bính Thìn | Ngọc Chơn Công Chúa - Nữ Thái Ba Công Chúa | Lộc Hoa Công Chúa / Lộc Hoa Công Chúa | Ba Di La - Bồ Tát Văn Thù |
1977 | Đinh Tỵ | Liên Ba Đại Vân - Ngọc Nữ Công Chúa | Hồng Hoa Công Chúa / Bạch Hoa Công Chúa | Nhân Đạt La - Bồ Tát Địa Tạng |
1978 | Mậu Ngọ | Ngọc Nữ Xuân Dung - Vân Trung Công Chúa | Anh Hoa Công Chúa / Phương Hoa Công Chúa | San Để La - Bồ Tát Hư Không Tạng |
1979 | Kỷ Mùi | Khánh Linh Ngọc Nữ - Bạch Ba Công Chúa | Hồng Hoa Công Chúa / Bạch Hoa Công Chúa | Ngạch Nễ La - Bồ Tát Ma Lợi Chi |
Bảng Thánh bản mệnh theo năm sinh từ 1980 đến 2019
Năm | Can Chi | Nữ thủ mệnh: Danh - Hiệu | Niên mệnh Nam / Nữ | Dược Xoa - bản địa |
|---|---|---|---|---|
1980 | Canh Thân | Chơn Minh Thái Huyền - Hằng Nga Công Chúa | Hằng Nga Công Chúa / Sơn Nga Công Chúa | An Để La - Bồ Tát Quan Thế Âm |
1981 | Tân Dậu | Bạch Vân Quỳnh Hoa - Chức Nữ Công Chúa | Thượng Thiên Công Chúa / Thủy Tiên Công Chúa | Mê Xí La - Phật A Di Đà |
1982 | Nhâm Tuất | Hồng Phương Nương Ba - Liễu Hoa Công Chúa | Tố Hoa Công Chúa / Thanh Hoa Công Chúa | Phạt Chiết La - Bồ Tát Đại Thế Chí |
1983 | Quý Hợi | Xuân Dung Liên Ba - Thiên Thọ Công Chúa | Bảo Hoa Công Chúa / Châu Hoa Công Chúa | Cung Tỳ La - Bồ Tát Di Lặc |
1984 | Giáp Tý | Vân Trung Từ Bi - Lợi Minh Công Chúa | Mai Hoa Công Chúa / Hồng Hoa Công Chúa | Tỳ Yết La - Phật Thích Ca Mâu Ni |
1985 | Ất Sửu | Tĩnh Tường Hoàng Nữ - Dung Hoa Công Chúa | Hồng Hoa Công Chúa / Quế Hoa Công Chúa | Chiêu Đỗ La - Bồ Tát Kim Cang Thủ |
1986 | Bính Dần | Võ Đai Trôi Thủy - Liên Hoa Công Chúa | Anh Hoa Công Chúa / Hoàng Hoa Công Chúa | Chơn Đạt La - Bồ Tát Phổ Hiền |
1987 | Đinh Mão | Nữ Hoàng Tử Uyển - Quế Hoa Công Chúa | Quế Hoa Công Chúa / Quế Hoa Công Chúa | Ma Hổ La - Phật Dược Sư |
1988 | Mậu Thìn | Văn Đán Long Nữ - Liễu Hoa Công Chúa | Lộc Hoa Công Chúa / Lộc Hoa Công Chúa | Ba Di La - Bồ Tát Văn Thù |
1989 | Kỷ Tỵ | Cường Thọ Côn Lôn - Diêu Huyền Công Chúa | Hồng Hoa Công Chúa / Bạch Hoa Công Chúa | Nhân Đạt La - Bồ Tát Địa Tạng |
1990 | Canh Ngọ | Thành Khí Thiên Đô - Bạch Hoa Công Chúa | Anh Hoa Công Chúa / Phương Hoa Công Chúa | San Để La - Bồ Tát Hư Không Tạng |
1991 | Tân Mùi | Ích Hậu Kim Hoa - Ngọc Nữ Công Chúa | Hồng Hoa Công Chúa / Bạch Hoa Công Chúa | Ngạch Nễ La - Bồ Tát Ma Lợi Chi |
1992 | Nhâm Thân | Tinh Đào Khánh Thổ - Tử Hoa Công Chúa | Hằng Nga Công Chúa / Sơn Nga Công Chúa | An Để La - Bồ Tát Quan Thế Âm |
1993 | Quý Dậu | Tử Vi Tinh Đẩu - Thái Hoa Công Chúa | Thượng Thiên Công Chúa / Thủy Tiên Công Chúa | Mê Xí La - Phật A Di Đà |
1994 | Giáp Tuất | Thánh Nhật Trọng Nê - Tôn Bá Công Chúa | Tố Hoa Công Chúa / Thanh Hoa Công Chúa | Phạt Chiết La - Bồ Tát Đại Thế Chí |
1995 | Ất Hợi | Thánh Tiền Hoàng Luận - Liểu Hoa Công Chúa | Bảo Hoa Công Chúa / Châu Hoa Công Chúa | Cung Tỳ La - Bồ Tát Di Lặc |
1996 | Bính Tý | Tinh Lọng Cọng Minh - Diệu Thanh Công Chúa | Mai Hoa Công Chúa / Hồng Hoa Công Chúa | Tỳ Yết La - Phật Thích Ca Mâu Ni |
1997 | Đinh Sửu | Vũ Huyền Bạch Long - Diệu Liên Công Chúa | Hồng Hoa Công Chúa / Quế Hoa Công Chúa | Chiêu Đỗ La - Bồ Tát Kim Cang Thủ |
1998 | Mậu Dần | Thái Cực Liểu Dương - Hoàng Hoa Công Chúa | Anh Hoa Công Chúa / Hoàng Hoa Công Chúa | Chơn Đạt La - Bồ Tát Phổ Hiền |
1999 | Kỷ Mão | Lợi Minh Từ Quang - Diệu Minh Công Chúa | Quế Hoa Công Chúa / Quế Hoa Công Chúa | Ma Hổ La - Phật Dược Sư |
2000 | Canh Thìn | Tiên Thánh Thái Tinh - Long Nữ Công Chúa | Lộc Hoa Công Chúa / Lộc Hoa Công Chúa | Ba Di La - Bồ Tát Văn Thù |
2001 | Tân Tỵ | Diệu Châu Cửu Trùng - Tiên Nữ Công Chúa | Hồng Hoa Công Chúa / Bạch Hoa Công Chúa | Nhân Đạt La - Bồ Tát Địa Tạng |
2002 | Nhâm Ngọ | Băng Sa Bổn Thạch - Quý Nữ Công Chúa | Anh Hoa Công Chúa / Phương Hoa Công Chúa | San Để La - Bồ Tát Hư Không Tạng |
2003 | Quý Mùi | Minh Diệu Tuyên Xuân - Huyền Nữ Công Chúa | Hồng Hoa Công Chúa / Bạch Hoa Công Chúa | Ngạch Nễ La - Bồ Tát Ma Lợi Chi |
2004 | Giáp Thân | Bạch Ba Vạn Phước - Huyền Nữ Công Chúa | Hằng Nga Công Chúa / Sơn Nga Công Chúa | An Để La - Bồ Tát Quan Thế Âm |
2005 | Ất Dậu | Nguyên Trai Minh Nguyệt - Hằng Nga Công Chúa | Thượng Thiên Công Chúa / Thủy Tiên Công Chúa | Mê Xí La - Phật A Di Đà |
2006 | Bính Tuất | Viên Quang Tử Uyển - Liên Ba Công Chúa | Tố Hoa Công Chúa / Thanh Hoa Công Chúa | Phạt Chiết La - Bồ Tát Đại Thế Chí |
2007 | Đinh Hợi | Ngọc Quế Bạch Long - Mai Ba Công Chúa | Bảo Hoa Công Chúa / Châu Hoa Công Chúa | Cung Tỳ La - Bồ Tát Di Lặc |
2008 | Mậu Tý | Dương Liểu Minh Thọ - Phúc Sanh Công Chúa | Mai Hoa Công Chúa / Hồng Hoa Công Chúa | Tỳ Yết La - Phật Thích Ca Mâu Ni |
2009 | Kỷ Sửu | Vân Trung Quỳnh Hoa - Ngọc Nữ Công Chúa | Hồng Hoa Công Chúa / Quế Hoa Công Chúa | Chiêu Đỗ La - Bồ Tát Kim Cang Thủ |
2010 | Canh Dần | Viên Thái Hòa Châu - Lãnh Giang Công Chúa | Anh Hoa Công Chúa / Hoàng Hoa Công Chúa | Chơn Đạt La - Bồ Tát Phổ Hiền |
2011 | Tân Mão | Vạn Hoa Lãnh Lộc - Tá Minh Công Chúa | Quế Hoa Công Chúa / Quế Hoa Công Chúa | Ma Hổ La - Phật Dược Sư |
2012 | Nhâm Thìn | Thiên Phương Tỳ Đơn - Vương Mẫu Công Chúa | Lộc Hoa Công Chúa / Lộc Hoa Công Chúa | Ba Di La - Bồ Tát Văn Thù |
2013 | Quý Tỵ | Cửu Trùng Mai Ba - Trai Minh Công Chúa | Hồng Hoa Công Chúa / Bạch Hoa Công Chúa | Nhân Đạt La - Bồ Tát Địa Tạng |
2014 | Giáp Ngọ | Vạn Hiệu Thiên Dung - Lạc Đẩu Công Chúa | Anh Hoa Công Chúa / Phương Hoa Công Chúa | San Để La - Bồ Tát Hư Không Tạng |
2015 | Ất Mùi | Minh Thánh Thành Chúc - Chức Nữ Công Chúa | Hồng Hoa Công Chúa / Bạch Hoa Công Chúa | Ngạch Nễ La - Bồ Tát Ma Lợi Chi |
2016 | Bính Thân | Dung Nhan Biện Lộc - Liên Ba Công Chúa | Hằng Nga Công Chúa / Sơn Nga Công Chúa | An Để La - Bồ Tát Quan Thế Âm |
2017 | Đinh Dậu | Ngọc Quế Bạch Ba - Trường Xuân Công Chúa | Thượng Thiên Công Chúa / Thủy Tiên Công Chúa | Mê Xí La - Phật A Di Đà |
2018 | Mậu Tuất | Ngọc Minh Hồng Phương - Nương Ba Công Chúa | Tố Hoa Công Chúa / Thanh Hoa Công Chúa | Phạt Chiết La - Bồ Tát Đại Thế Chí |
2019 | Kỷ Hợi | Bạch Vân Nhan Minh - Đào Hoa Công Chúa | Bảo Hoa Công Chúa / Châu Hoa Công Chúa | Cung Tỳ La - Bồ Tát Di Lặc |
Bảng Thánh bản mệnh theo năm sinh từ 2020 đến 2060
Năm | Can Chi | Nữ thủ mệnh: Danh - Hiệu | Niên mệnh Nam / Nữ | Dược Xoa - bản địa |
|---|---|---|---|---|
2020 | Canh Tý | Ngọc Đức Diên Thọ - Quang Hoa Công Chúa | Mai Hoa Công Chúa / Hồng Hoa Công Chúa | Tỳ Yết La - Phật Thích Ca Mâu Ni |
2021 | Tân Sửu | Tứ Thánh Thông Minh - Trường Sanh Công Chúa | Hồng Hoa Công Chúa / Quế Hoa Công Chúa | Chiêu Đỗ La - Bồ Tát Kim Cang Thủ |
2022 | Nhâm Dần | Vạn Ứng Bạch Ba - Long Tuyền Công Chúa | Anh Hoa Công Chúa / Hoàng Hoa Công Chúa | Chơn Đạt La - Bồ Tát Phổ Hiền |
2023 | Quý Mão | Trung Thế Xuân Dung - Hồng Hoa Công Chúa | Quế Hoa Công Chúa / Quế Hoa Công Chúa | Ma Hổ La - Phật Dược Sư |
2024 | Giáp Thìn | Dung Cát Trung Thiên - Vân Tiêu Công Chúa | Lộc Hoa Công Chúa / Lộc Hoa Công Chúa | Ba Di La - Bồ Tát Văn Thù |
2025 | Ất Tỵ | Phú Đức Bửu Hoa - Đồng Dương Công Chúa | Hồng Hoa Công Chúa / Bạch Hoa Công Chúa | Nhân Đạt La - Bồ Tát Địa Tạng |
2026 | Bính Ngọ | Ngọc Thụy Quang Minh - Trường Sanh Công Chúa | Anh Hoa Công Chúa / Phương Hoa Công Chúa | San Để La - Bồ Tát Hư Không Tạng |
2027 | Đinh Mùi | Cơ Huy Diêu Trì - Huyền Nữ Công Chúa | Hồng Hoa Công Chúa / Bạch Hoa Công Chúa | Ngạch Nễ La - Bồ Tát Ma Lợi Chi |
2028 | Mậu Thân | Minh Dung Huyền Nữ - Vạn Xuân Công Chúa | Hằng Nga Công Chúa / Sơn Nga Công Chúa | An Để La - Bồ Tát Quan Thế Âm |
2029 | Kỷ Dậu | Ngọc Tường Từ Bi - Hảo Lâm Công Chúa | Thượng Thiên Công Chúa / Thủy Tiên Công Chúa | Mê Xí La - Phật A Di Đà |
2030 | Canh Tuất | Tiên Lạc Bảo An - Ngọc Chơn Công Chúa | Tố Hoa Công Chúa / Thanh Hoa Công Chúa | Phạt Chiết La - Bồ Tát Đại Thế Chí |
2031 | Tân Hợi | Tiên Đô Hán Hoàng - Tử Ba Công Chúa | Bảo Hoa Công Chúa / Châu Hoa Công Chúa | Cung Tỳ La - Bồ Tát Di Lặc |
2032 | Nhâm Tý | Khánh Minh Ngọc Quý - Đức Thắng Công Chúa | Mai Hoa Công Chúa / Hồng Hoa Công Chúa | Tỳ Yết La - Phật Thích Ca Mâu Ni |
2033 | Quý Sửu | Phó Lợi Đại Quang - Vân Ba Công Chúa | Hồng Hoa Công Chúa / Quế Hoa Công Chúa | Chiêu Đỗ La - Bồ Tát Kim Cang Thủ |
2034 | Giáp Dần | Ngọc Bảo Thái Dương - Quyền Tinh Công Chúa | Anh Hoa Công Chúa / Hoàng Hoa Công Chúa | Chơn Đạt La - Bồ Tát Phổ Hiền |
2035 | Ất Mão | Ngọc Đức Diêu Đài - Lãnh Giang Công Chúa | Quế Hoa Công Chúa / Quế Hoa Công Chúa | Ma Hổ La - Phật Dược Sư |
2036 | Bính Thìn | Ngọc Chơn Công Chúa - Nữ Thái Ba Công Chúa | Lộc Hoa Công Chúa / Lộc Hoa Công Chúa | Ba Di La - Bồ Tát Văn Thù |
2037 | Đinh Tỵ | Liên Ba Đại Vân - Ngọc Nữ Công Chúa | Hồng Hoa Công Chúa / Bạch Hoa Công Chúa | Nhân Đạt La - Bồ Tát Địa Tạng |
2038 | Mậu Ngọ | Ngọc Nữ Xuân Dung - Vân Trung Công Chúa | Anh Hoa Công Chúa / Phương Hoa Công Chúa | San Để La - Bồ Tát Hư Không Tạng |
2039 | Kỷ Mùi | Khánh Linh Ngọc Nữ - Bạch Ba Công Chúa | Hồng Hoa Công Chúa / Bạch Hoa Công Chúa | Ngạch Nễ La - Bồ Tát Ma Lợi Chi |
2040 | Canh Thân | Chơn Minh Thái Huyền - Hằng Nga Công Chúa | Hằng Nga Công Chúa / Sơn Nga Công Chúa | An Để La - Bồ Tát Quan Thế Âm |
2041 | Tân Dậu | Bạch Vân Quỳnh Hoa - Chức Nữ Công Chúa | Thượng Thiên Công Chúa / Thủy Tiên Công Chúa | Mê Xí La - Phật A Di Đà |
2042 | Nhâm Tuất | Hồng Phương Nương Ba - Liễu Hoa Công Chúa | Tố Hoa Công Chúa / Thanh Hoa Công Chúa | Phạt Chiết La - Bồ Tát Đại Thế Chí |
2043 | Quý Hợi | Xuân Dung Liên Ba - Thiên Thọ Công Chúa | Bảo Hoa Công Chúa / Châu Hoa Công Chúa | Cung Tỳ La - Bồ Tát Di Lặc |
2044 | Giáp Tý | Vân Trung Từ Bi - Lợi Minh Công Chúa | Mai Hoa Công Chúa / Hồng Hoa Công Chúa | Tỳ Yết La - Phật Thích Ca Mâu Ni |
2045 | Ất Sửu | Tĩnh Tường Hoàng Nữ - Dung Hoa Công Chúa | Hồng Hoa Công Chúa / Quế Hoa Công Chúa | Chiêu Đỗ La - Bồ Tát Kim Cang Thủ |
2046 | Bính Dần | Võ Đai Trôi Thủy - Liên Hoa Công Chúa | Anh Hoa Công Chúa / Hoàng Hoa Công Chúa | Chơn Đạt La - Bồ Tát Phổ Hiền |
2047 | Đinh Mão | Nữ Hoàng Tử Uyển - Quế Hoa Công Chúa | Quế Hoa Công Chúa / Quế Hoa Công Chúa | Ma Hổ La - Phật Dược Sư |
2048 | Mậu Thìn | Văn Đán Long Nữ - Liễu Hoa Công Chúa | Lộc Hoa Công Chúa / Lộc Hoa Công Chúa | Ba Di La - Bồ Tát Văn Thù |
2049 | Kỷ Tỵ | Cường Thọ Côn Lôn - Diêu Huyền Công Chúa | Hồng Hoa Công Chúa / Bạch Hoa Công Chúa | Nhân Đạt La - Bồ Tát Địa Tạng |
2050 | Canh Ngọ | Thành Khí Thiên Đô - Bạch Hoa Công Chúa | Anh Hoa Công Chúa / Phương Hoa Công Chúa | San Để La - Bồ Tát Hư Không Tạng |
2051 | Tân Mùi | Ích Hậu Kim Hoa - Ngọc Nữ Công Chúa | Hồng Hoa Công Chúa / Bạch Hoa Công Chúa | Ngạch Nễ La - Bồ Tát Ma Lợi Chi |
2052 | Nhâm Thân | Tinh Đào Khánh Thổ - Tử Hoa Công Chúa | Hằng Nga Công Chúa / Sơn Nga Công Chúa | An Để La - Bồ Tát Quan Thế Âm |
2053 | Quý Dậu | Tử Vi Tinh Đẩu - Thái Hoa Công Chúa | Thượng Thiên Công Chúa / Thủy Tiên Công Chúa | Mê Xí La - Phật A Di Đà |
2054 | Giáp Tuất | Thánh Nhật Trọng Nê - Tôn Bá Công Chúa | Tố Hoa Công Chúa / Thanh Hoa Công Chúa | Phạt Chiết La - Bồ Tát Đại Thế Chí |
2055 | Ất Hợi | Thánh Tiền Hoàng Luận - Liểu Hoa Công Chúa | Bảo Hoa Công Chúa / Châu Hoa Công Chúa | Cung Tỳ La - Bồ Tát Di Lặc |
2056 | Bính Tý | Tinh Lọng Cọng Minh - Diệu Thanh Công Chúa | Mai Hoa Công Chúa / Hồng Hoa Công Chúa | Tỳ Yết La - Phật Thích Ca Mâu Ni |
2057 | Đinh Sửu | Vũ Huyền Bạch Long - Diệu Liên Công Chúa | Hồng Hoa Công Chúa / Quế Hoa Công Chúa | Chiêu Đỗ La - Bồ Tát Kim Cang Thủ |
2058 | Mậu Dần | Thái Cực Liểu Dương - Hoàng Hoa Công Chúa | Anh Hoa Công Chúa / Hoàng Hoa Công Chúa | Chơn Đạt La - Bồ Tát Phổ Hiền |
2059 | Kỷ Mão | Lợi Minh Từ Quang - Diệu Minh Công Chúa | Quế Hoa Công Chúa / Quế Hoa Công Chúa | Ma Hổ La - Phật Dược Sư |
2060 | Canh Thìn | Tiên Thánh Thái Tinh - Long Nữ Công Chúa | Lộc Hoa Công Chúa / Lộc Hoa Công Chúa | Ba Di La - Bồ Tát Văn Thù |
Dữ liệu Danh, Hiệu và Niên mệnh ở trên được đối chiếu với hệ thống “Thánh cai bản mệnh”. Chẳng hạn nguồn ghi Canh Thìn làTiên Thánh Thái Tinh – Long Nữ Công Chúa, Canh Ngọ làThành Khí Thiên Đô – Bạch Hoa Công Chúanhưng Niên mệnh nữ lại làPhương Hoa Công Chúa; Canh Tuất làTiên Lạc Bảo An – Ngọc Chơn Công Chúavới Niên mệnh nữ Thanh Hoa Công Chúa.
Bảng Thánh hộ mệnh Nam – Nữ theo 12 con giáp
Nếu chỉ cần traNiên mệnhthay vì tra đầy đủ Danh – Hiệu theo 60 Can Chi, có thể dùng bảng rút gọn dưới đây:
Con giáp | Nam thủ mệnh | Nữ thủ mệnh |
|---|---|---|
Tý | Mai Hoa Công Chúa | Hồng Hoa Công Chúa |
Sửu | Hồng Hoa Công Chúa | Quế Hoa Công Chúa |
Dần | Anh Hoa Công Chúa | Hoàng Hoa Công Chúa |
Mão | Quế Hoa Công Chúa | Quế Hoa Công Chúa |
Thìn | Lộc Hoa Công Chúa | Lộc Hoa Công Chúa |
Tỵ | Hồng Hoa Công Chúa | Bạch Hoa Công Chúa |
Ngọ | Anh Hoa Công Chúa | Phương Hoa Công Chúa |
Mùi | Hồng Hoa Công Chúa | Bạch Hoa Công Chúa |
Thân | Hằng Nga Công Chúa | Sơn Nga Công Chúa |
Dậu | Thượng Thiên Công Chúa | Thủy Tiên Công Chúa |
Tuất | Tố Hoa Công Chúa | Thanh Hoa Công Chúa |
Hợi | Bảo Hoa Công Chúa | Châu Hoa Công Chúa |
Thập Nhị Dược Xoa hộ mệnh theo 12 con giáp
Khác với bảng Thánh cai bản mệnh mang tính tín ngưỡng dân gian,Thập Nhị Dược Xoa Đại Tướngcó nguồn trực tiếp trong hệ thống Phật giáo và gắn với Đức Phật Dược Sư.
Tự điển Phật học của Cổng thông tin Phật giáo Việt Nam ghi 12 vị Dược Xoa Đại Tướng là quyến thuộc của Đức Phật Dược Sư, phát nguyện hộ trì người trì tụng Dược Sư Kinh. Tài liệu này cũng ghi cách phối 12 vị với 12 địa chi và vị Phật/Bồ Tát làm “bản địa”.
Con giáp | Thần Tướng Dược Xoa | Bản địa |
|---|---|---|
Tý | Tỳ Yết La | Phật Thích Ca Mâu Ni |
Sửu | Chiêu Đỗ La | Bồ Tát Kim Cang Thủ |
Dần | Chơn Đạt La | Bồ Tát Phổ Hiền |
Mão | Ma Hổ La | Phật Dược Sư |
Thìn | Ba Di La | Bồ Tát Văn Thù |
Tỵ | Nhân Đạt La | Bồ Tát Địa Tạng |
Ngọ | San Để La | Bồ Tát Hư Không Tạng |
Mùi | Ngạch Nễ La | Bồ Tát Ma Lợi Chi |
Thân | An Để La | Bồ Tát Quan Thế Âm |
Dậu | Mê Xí La | Phật A Di Đà |
Tuất | Phạt Chiết La | Bồ Tát Đại Thế Chí |
Hợi | Cung Tỳ La | Bồ Tát Di Lặc |
Tên các vị có thể xuất hiện dưới nhiều cách phiên âm. Chẳng hạnMê Xí Lacòn gặp dưới dạng Mê Súy La;Ngạch Nễ Lacó tài liệu ghi Át Nể La;Chơn Đạt Lacũng thường viết Chân Đạt La. Đây chủ yếu là khác biệt trong cách phiên âm và truyền bản, không nên vì khác một vài chữ mà mặc nhiên xem là hai vị hoàn toàn khác nhau. Tự điển Phật học cũng ghi nhiều tên gọi khác của từng vị.
12 vị Dược Xoa có phải là 12 vị Thánh bản mệnh không?
Không nên đồng nhất hai hệ thống.
Thánh cai bản mệnh trong bảng 60 Can Chi là hệ thống được lưu truyền trong các nguồn tín ngưỡng dân gian. Trong khi đó Thập Nhị Dược Xoa Đại Tướng thuộc hệ thống Phật giáo liên quan đến Đức Phật Dược Sư.
Việc đặt hai hệ thống cạnh nhau trong bảng tra cứu nhằm giúp người đọc biết cùng một năm sinh được quy chiếu như thế nào theo từng hệ thống, chứ không có nghĩa hai khái niệm có chung nguồn gốc hoặc hoàn toàn tương đương.
Tại sao một người có nhiều tên “hộ mệnh” khác nhau?
Khi đọc bảng có thể thấy một người vừa có Danh – Hiệu Nữ thủ mệnh, vừa có Niên mệnh và lại có một vị Dược Xoa tương ứng với địa chi.
Điều này xảy ra vì các trường trên không phải một khái niệm duy nhất.
Danh – Hiệuthuộc bảng thủ mệnh chi tiết theo từng Can Chi.
Niên mệnh Nam/Nữlà lớp phân loại khác, liên quan đến giới tính và địa chi.
Thần Tướng Dược Xoalại thuộc hệ thống phối 12 Dược Xoa với 12 địa chi trong tài liệu Phật giáo.
Vì vậy không nên chọn một trong ba rồi cho rằng hai thông tin còn lại “sai”. Muốn sử dụng đúng dữ liệu phải biết mình đang tra theo hệ thống nào.
Người sinh đầu năm dương lịch phải tra Thánh bản mệnh thế nào?
Đây là điểm rất dễ tra nhầm.
Can Chi của năm truyền thống không đổi vào lúc 0 giờ ngày 1 tháng 1 dương lịch. Người sinh vào tháng 1 hoặc đầu tháng 2 có thể vẫn thuộc năm Can Chi trước đó nếu thời điểm sinh còn trước Tết âm lịch.
Ví dụ, một người sinh tháng 1 năm 2000 không nên tự động lấy Canh Thìn chỉ vì giấy khai sinh ghi năm 2000. Cần xác định thời điểm Tết âm lịch của năm đó trước, sau đó mới xác định Can Chi.
Nếu website có công cụ tự động traThánh bản mệnh theo ngày tháng năm sinh, bước đầu tiên nên là chuyển ngày sinh sang đúng năm Can Chi rồi mới truy vấn bảng 60 Can Chi.
Chu kỳ 60 năm của Thánh bản mệnh
60 tổ hợp Can Chi tạo thành một vòng lặp.
Bởi vậy:
Giáp Tý 1984 và Giáp Tý 2044 dùng cùng một dữ liệu Can Chi.
Canh Ngọ 1990 và Canh Ngọ 2050 dùng cùng một dữ liệu.
Nhâm Thân 1992 và Nhâm Thân 2052 dùng cùng một dữ liệu.
Canh Thìn xuất hiện ở 1940, 2000 và 2060.
Một số cách viết cổ và dị bản trong bảng
Khi đối chiếu tài liệu có thể gặp những cụm từ khá lạ nhưVõ Đai Trôi Thủy,Tinh Lọng Cọng Minh,Liểu Hoa,Liễu Hoa,Phúc SanhhoặcTrường Sanh.
Không nên tự sửa những tên này chỉ vì chúng có vẻ khác cách viết tiếng Việt hiện nay.
Chẳng hạn nguồn dữ liệu thực sự ghi Bính Dần với Nữ thủ mệnhVõ Đai Trôi Thủy – Liên Hoa Công Chúa. Bính Tý được ghiTinh Lọng Cọng Minh – Diệu Thanh Công Chúa.
Thánh bản mệnh có quyết định căn số hay căn đồng không?
Không nên chỉ dựa vào năm sinh để kết luận một người có căn đồng, phải ra trình đồng, mở phủ hay phải thực hiện một nghi lễ nào đó.
Ngay tài liệu lưu truyền phương pháp tìm Thánh bản mệnh cũng lưu ý đây chỉ là một cách tham khảo và cho rằng Đạo Mẫu không xây dựng giáo lý dựa trên 12 con giáp.
Do đó bảng Thánh bản mệnh phù hợp hơn với mục đích tìm hiểu văn hóa, tra cứu tín ngưỡng và nghiên cứu hệ thống tên gọi được lưu truyền. Không nên dùng một bảng năm sinh làm căn cứ duy nhất cho những quyết định tín ngưỡng quan trọng.
Thập Nhị Dược Xoa có ý nghĩa gì trong Phật giáo?
Theo Tự điển Phật học, Thập Nhị Dược Xoa Đại Tướng còn được gọi làDược Sư Thập Nhị Thần Tướng,Thập Nhị Thần VươnghoặcThập Nhị Thần Tướng.
Các vị được mô tả là quyến thuộc của Đức Phật Dược Sư và phát nguyện hộ trì người trì tụng Dược Sư Kinh. Tài liệu Phật học cũng ghi mỗi vị có 7.000 Dược Xoa quyến thuộc.
Điều này cần được phân biệt với cách gọi phổ thông “Phật bản mệnh 12 con giáp”. Hai cách diễn giải có thể gặp nhau ở một số bảng tra cứu nhưng không nên vì vậy mà giản lược toàn bộ hệ thống Phật giáo thành một bảng tử vi theo tuổi.
Tra cứu nhanh theo năm sinh
Nếu chỉ nhớ năm dương lịch, hãy tìm trực tiếp năm sinh trong ba bảng phía trên.
Nếu đã biết Can Chi, có thể bỏ qua năm dương lịch và tìm đúng tổ hợp như Giáp Tý, Canh Ngọ, Bính Thìn hay Nhâm Tuất.
Nếu chỉ biết con giáp, bảng 12 Niên mệnh Nam/Nữ và bảng Thập Nhị Dược Xoa sẽ cho kết quả nhanh hơn, nhưng sẽ không cho biết đầy đủDanh – Hiệu thủ mệnh theo 60 Can Chi.
Câu hỏi thường gặp về Thánh bản mệnh theo năm sinh
Sinh năm 1990 Thánh bản mệnh là ai?
Năm 1990 làCanh Ngọ. Theo bảng Nữ thủ mệnh, Danh làThành Khí Thiên Đô, HiệuBạch Hoa Công Chúa. Niên mệnh Nam làAnh Hoa Công Chúa, Nữ làPhương Hoa Công Chúa. Thần Tướng Dược Xoa của chi Ngọ làSan Để La, lấyBồ Tát Hư Không Tạnglàm bản địa. Dữ liệu Canh Ngọ được nguồn tra cứu ghi trực tiếp như trên.
Sinh năm 1984 Thánh bản mệnh là ai?
1984 làGiáp Tý. Nữ thủ mệnh có DanhVân Trung Từ Bi, HiệuLợi Minh Công Chúa. Niên mệnh Nam là Mai Hoa Công Chúa, nữ là Hồng Hoa Công Chúa. Chi Tý tương ứng với Dược Xoa Đại TướngTỳ Yết La, lấy Phật Thích Ca Mâu Ni làm bản địa.
Sinh năm 2000 Thánh bản mệnh là ai?
Năm 2000 làCanh Thìn. Nữ thủ mệnh làTiên Thánh Thái Tinh – Long Nữ Công Chúa, Niên mệnh Nam và Nữ đều làLộc Hoa Công Chúa. Thần Tướng Dược Xoa thuộc chi Thìn làBa Di La, bản địa là Bồ Tát Văn Thù.
Sinh năm 2026 Thánh bản mệnh là ai?
Năm 2026 làBính Ngọ. Nữ thủ mệnh làNgọc Thụy Quang Minh – Trường Sanh Công Chúa. Niên mệnh Nam là Anh Hoa Công Chúa, Nữ là Phương Hoa Công Chúa. Dược Xoa hộ mệnh theo địa chi Ngọ làSan Để La, bản địa Bồ Tát Hư Không Tạng.
Nam và nữ cùng năm sinh có cùng Thánh bản mệnh không?
Không hoàn toàn. Trong dữ liệu chi tiết có phầnNam thủ mệnhvàNữ thủ mệnhriêng, đồng thời Niên mệnh cũng có thể khác nhau theo giới tính. Ví dụ Canh Ngọ có Niên mệnh Nam là Anh Hoa Công Chúa còn Nữ là Phương Hoa Công Chúa.
Có phải cứ tuổi Ngọ thì Nữ thủ mệnh là Bạch Hoa Công Chúa?
Nếu nói vềNiên mệnh nữthì không. Dữ liệu chi tiết của Canh Ngọ và Bính Ngọ đều ghiPhương Hoa Công Chúa. “Bạch Hoa Công Chúa” ở Canh Ngọ làHiệu của Nữ thủ mệnh, đây là hai trường dữ liệu khác nhau.
Thần Tướng Dược Xoa tuổi Thìn là ai?
Tuổi Thìn tương ứng vớiBa Di La Đại Tướng, lấy Bồ Tát Văn Thù làm bản địa. Cổng thông tin Phật giáo Việt Nam ghi Ba Di La thuộc chi Thìn.
Thần Tướng Dược Xoa tuổi Tý là ai?
Tuổi Tý tương ứng vớiTỳ Yết La Đại Tướng, lấy Phật Thích Ca Mâu Ni làm bản địa.
Thánh bản mệnh có lặp lại sau 60 năm không?
Nếu xét theo tổ hợp Can Chi thì có. Một tổ hợp Can Chi đầy đủ lặp lại sau 60 năm. Vì vậy Giáp Tý 1984 và Giáp Tý 2044 cùng tra vào một bản ghi Giáp Tý.
Sinh tháng 1 có tra theo năm dương lịch được không?
Không nên tra máy móc. Người sinh trước Tết âm lịch có thể vẫn thuộc Can Chi của năm trước. Nếu cần kết quả chính xác theo ngày sinh, nên xác định Can Chi thực tế trước khi tra Thánh bản mệnh.
Kết luận
Tra cứuThánh bản mệnh theo năm sinhcần phân biệt ít nhất ba lớp dữ liệu: 60 Can Chi với Danh – Hiệu thủ mệnh, Niên mệnh Nam/Nữ và Thập Nhị Dược Xoa theo 12 địa chi.
Trong đó, bảng 60 Can Chi giúp tra chi tiết theo từng năm; bảng Nam – Nữ giúp xác định Niên mệnh; còn Thập Nhị Dược Xoa thuộc hệ thống Phật giáo liên quan đến Đức Phật Dược Sư.
Điều quan trọng nhất là không trộn lẫn các khái niệm này thành một hệ thống duy nhất và cũng không nên dùng năm sinh để khẳng định căn số của một người. Với các tư liệu tâm linh truyền khẩu hoặc được số hóa từ nhiều nguồn khác nhau, những tên có dị bản cần được giữ nguyên nguồn gốc và tiếp tục đối chiếu thay vì tùy ý sửa đổi.
Bảng trên bao phủ đầy đủ các năm từ1940 đến 2060, có thể dùng làm dữ liệu tham khảo cho công cụ tra cứu Thánh bản mệnh, lịch vạn niên, ứng dụng văn hóa tâm linh hoặc cơ sở dữ liệu 60 Can Chi.