Thập Can Chiết Tự: Giải Nghĩa 10 Thiên Can Qua Hình Tượng Chữ Hán
Thập Can Chiết Tựlà một cách luận đoán dân gian dựa trên hình thể và sự biến đổi của chữ Hán trong mười Thiên Can gồmGiáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm và Quý. Theo phép chiết tự này, mỗi Thiên Can được liên hệ với một chữ Hán khác có hình dáng hoặc ý tượng tương đồng, từ đó diễn giải thành những dấu hiệu liên quan đến tính cách, gia đạo, tài lộc, hôn nhân hay xu hướng cuộc đời.
Chẳng hạn,Giáp (甲) biến vi Điền (田)được liên tưởng đến ruộng đất và điền sản;Ất (乙) biến vi Vong (亡)mang hình tượng ly tán, mất mát; trong khiNhâm (壬) biến vi Vương (王)lại được liên hệ với quyền vị và khả năng gây dựng cơ nghiệp.
TrongNgọc Hạp Chính Tông, các cách luận này còn được truyền lại dưới dạng những bài phú Hán văn và bản diễn Nôm. Tuy nhiên, Thập Can Chiết Tự nên được xem như mộtphương pháp luận đoán huyền học – dân gian.
Bảng Thập Can Chiết Tự
Thiên Can | Chiết tự | Tượng nghĩa chính |
|---|---|---|
Giáp 甲 | Điền 田 | Điền sản, tài lộc |
Ất 乙 | Vong 亡 | Ly hương, mất mát |
Bính 丙 | Tù 囚 | Ràng buộc, cô quạnh |
Đinh 丁 | Vu 于 | Dịch chuyển, phiêu bạt |
Mậu 戊 | Quả 寡 | Cô độc, duyên muộn |
Kỷ 己 | Ân 殷 | Ân nghĩa, báo đáp |
Canh 庚 | Cô 孤 | Cô độc, tự lập |
Tân 辛 | Toan 酸 | Lo toan, cay đắng |
Nhâm 壬 | Vương 王 | Quyền vị, hậu vận |
Quý 癸 | Thiên 天 | Trí tuệ, phú quý |
1. Giáp biến vi điền:
Nhân sinh Giáp tự biến vi Điền
Phú quý vinh hoa thực lộc thiên
Phụ mẫu huynh đệ tha biệt sở
Phu thê nhị đại hậu song toàn
(Dịch Nôm – Ngọc hạp chính tông)
Chữ Giáp có số đất điền
Bằng không cũng hưởng lộc tài tự nhiên
Anh em nào có cậy trông
Tha hương lập nghiệp mà nên cửa nhà
Vợ chồng thay đổi nhiều lần
Trai thay đổi vợ, gái thay đổi chồng
Cho hay duyên số ở trời
Khá làm âm đức, phước đành hậu lai
Số này tuổi nhỏ tay không
Lớn lên có của, vợ chồng làm ra
Tóm tắt: Sinh chữ Giáp dễ gắn với điền sản, vất vả nợ duyên.
2. Ất biến vi vong:
Nhân sinh Ất tự biến vi Vong
Gia thất, tiền tài tất thị không
Lục súc Tỵ phiền du vong bại
Phu thê biến cải định nan phùng
(Dịch Nôm – Ngọc hạp chính tông)
Người sinh chữ Ất gian nan
Lắm khi dào dạt, lắm lần tay không
Nuôi vật, vật cũng tang thương
Ở cùng bầu bạn chẳng phần đặng yên
Vợ chồng thay đổi lương duyên
Trai thay đổi vợ, gái thay đổi chồng
Số này sớm cách quê hương
Ra ngoài lập nghiệp mới nên cửa nhà
Cho hay số ở Thiên Tào
Người hiền lận đận, tuổi già nhờ con
Tóm tắt: Sinh chữ Ất dễ ly hương, mất mát.
3. Bính biến vi tù:
Nhân sinh Bính tự biến vi Tù
Lão thiểu vô an hạn bất chu
Sở hữu ngoại nhân y hữu định
Thân cư quan quý quá niên trường
(Dịch Nôm – Ngọc hạp chính tông)
Chữ Bính số cũng quạnh hiu
Người sinh chữ ấy trọn đời âu lo
Tuổi nhỏ bịnh hoạn ốm đau
Lớn tuổi cô quạnh một mình thảm thương
Số này lập nghiệp tha phương
Có chí tu niệm kính tin Phật Trời
Nếu mà giữ dạ hiền lương
Tuổi già sẽ được lộc tài tự nhiên
Những người có chí thiện nhân
Có khi lao khổ có ngày thảnh thơi.
Tóm tắt:Sinh chữ Bính dễ vướng lao lý, gò bó bị Cha mẹ, Con cái quản.
4. Đinh biến vi vu (hoặc du):
Nhân sinh Đinh tự biến vi Vu
Gia thất tiền tài bất định tu
Trung vận trùng lai vinh phú đắc
Thiếu niên lao khổ uổng công phu
(Dịch Nôm – Ngọc hạp chính tông)
Chữ Đinh biến vi chữ Du
Số nhỏ bệnh tật ốm đau thường thường
Lắm lần tai nạn thảm thương
Nhờ có hồng phước Phật Trời chở che
Lớn lên thông tuệ khác thường
Có quyền có chức có tài tự nhiên
Có chí sáng tác mọi ngành
Có tài có đức cầm quyền điểm binh
Xét xem qua số nợ duyên
Trai đôi ba vợ, gái thì truân chuyên
Nết na đức hạnh dung hoà
Nhưng mà cũng chịu vui chiều buồn mai
Cho hay căn số tự Trời
Duyên đầu lỡ dở hiệp hoà duyên sau
Có căn tích thiện tu nhân
Tuổi già chung hưởng lộc tài ấm no
Tóm tắt: Hay đi lại, phiêu bạt.
5. Mậu biến vi quả:
Nhân sinh Mậu tự biến vi Quả
Phiêu phất tha phương định thất gia
Cô độc nhất thân vô phương định
Hành thân phản mại lạc ngâm nga
(Dịch Nôm – Ngọc hạp chính tông)
Chữ Mậu cô quạnh tha phương
Lìa nhà xa xứ, lắm lần gian nan
Anh em ruột thịt chẳng hoà
Tha phương bầu bạn chỉ nhờ người dưng
Gái thì lận đận lương duyên
Khi thì vui vẻ khi tan nát lòng
Đôi lần mới đặng thành công
Tuổi trẻ lao khổ, tuổi già nhờ con
Tánh hay tích thiện từ hoà
Tin Trời, tưởng Phật lòng hàng ái tha
Những ai có chí tu nhơn
Tuy rằng hoạn nạn, phước còn hậu lai
Tóm tắt: Dễ cô độc, góa bụa.
6. Kỷ biến vi ân:
Nhân sinh Kỷ tự biến vi Ân
Gia thất tiền mệnh phú vinh
Gia sự đa tài, sinh hiếu tử
Hữu thời tấn tới tự phi vân
(Dịch Nôm – Ngọc hạp chính tông)
Chữ Kỷ biến vi chữ Ân
Tánh thì mau mắn làm ơn cho người
Tấm lòng trung trực vẹn bề
Làm ơn nên oán, nhiều lần tân toan
Của, con có sẵn tuổi già
Tuổi trẻ lao khổ tha phương lập thành
Nhiều khi tán tụ như sương
Khi ăn chẳng hết,khi thì tay không
Nợ duyên tan vỡ buồn lòng
Đôi lần ly hiệp mới nên gia đình
Khá nên tích thiện tu thân
Tuổi già sẽ thấy môn đình sum vinh
Tóm tắt: Hay mang ơn hoặc trả ơn.
7. Canh biến vi cô:
Nhân sinh Canh tự biến vi Cô
Số ấn công hầu lưu khách địa
Gia thất lập thân thừa tổ đức
Phước tài tái tận mãn vinh hoa
(Dịch Nôm – Ngọc hạp chính tông)
Nhân sinh Canh tự biến vi Cô
Số ấn công hầu nên danh phận
Bằng không thì cũng lắm nghề khéo thay
Vợ chồng cách trở sơn xuyên
Đôi lần ly hiệp mới nên cửa nhà
Gái thì hiu quạnh muộn màng
Bằng không thì cũng đôi lần mới nên
Số này tu niệm thì hay
Hậu lai sẽ hưởng phước dày lộc cao
Có đâu thiên vị người nào
Số cao thì hưởng lộc tài tự nhiên
Tóm tắt: Cô đơn, tự lập
8. Tân biến vi toan:
Nhân sinh Tân tự biến vi Tan
Tánh khí hiền lương lập nghiệp nan
Phu phụ nhất tâm lưỡng nhân thú
Bằng hữu cự tộc tối vinh quang
(Dịch Nôm – Ngọc hạp chính tông)
Chữ Tân biến vi chữ Toan
Gia đình dời đổi đắng cay muôn vàn
Một thân tự lập mà nên
Tha phương lắm độ phong sương hải tần
Lương duyên thay đổi đôi lần
Tuổi già phú túc miên miên cửu trường
Những người có chí thiện nhân
Trời dành hậu quả hưởng nhờ phước dư
Tóm tắt: Lo toan, cay đắng.
9. Nhâm biến vi vương:
Nhân sinh Nhâm tự biến vi Vương
Thân thọ mạng trường thiên số chung
Tỵ hiềm hung đồ tha biệt sở
Thân cư quan quý hậu an khương
(Dịch Nôm – Ngọc hạp chính tông)
Chữ Nhâm biến vi chữ Vương
Thân thì thọ số, mạng thì vinh quang
Có lần cách trở gia hương
Xứ xa lập nghiệp, vinh quang ai bì
Số này nghiệp tổ không nhờ
Thân lưu đất khách lập nên cơ đồ
Trai thì vợ đôi,vợ ba
Gái thì số cũng đôi lần mới nên
Khá nên tích đức thiện nhơn
Hậu lai sẽ hưởng phước Trời ấm no
Tóm tắt: Dễ làm vương tướng, khổ trước sướng sau.
10.Quý biến vi thiên:
Nhân sinh Quý tự biến vi Thiên
Tiền hậu phu thê y lộc nhiên
Chức phận văn chương đa phú quý
Trí tuệ vinh hoa hưởng thọ trường
(Dịch Nôm – Ngọc hạp chính tông)
Chữ Quý biến vi chữ Thiên
Trai thời chức phận, gái thời chính chuyên
Số này cũng có đất điền
Gia môn phú túc thọ trường bền lâu
Vợ chồng hoà thuận đủ điều
Khi ra phong nhã, khi vào hào hoa
Nếu mà tích thiện, tu thêm
Ngày sau con cháu miên miên cửu trường
Tóm tắt: Gắn với trời đất, tự do.