Trong Tử Vi, đừng chỉ nhìn thấyHỷ Thần, Đại Hao, Bạch Hổ, Tang Môn, Thái Tuế…rồi vội kết luận tốt hay xấu.
Một Sao phụ tinh khi đi quaTràng Sinh – Mộc Dục – Quan Đới – Lâm Quan – Đế Vượng – Suy – Bệnh – Tử – Mộ – Tuyệt – Thai – Dưỡngsẽ có cách biểu hiện khác nhau.
Có lúc cùng một sao đang rất mạnh.
Qua một vòng khác, nó biết thu mình.
Đến Tử, Tuyệt lại có xu hướngcắt, dứt, kết thúc.
Bạn cũng có thể sử dụng công cụLập lá số Tử Vi (紫微)vàLập lá số Bát Tự (八字)để tiếp tục khảo sát vận hạn ở tầng cá nhân.
Qua Thai, Dưỡng thì một trạng thái mới bắt đầu được hình thành.
Dưới đây là phần ý nghĩagiữ nguyên nội dung:
🔸Sao HỶ THẦN
Tràng Sinh:Dễ có niềm vui.
Mộc Dục:Thích vui chơi.
Quan Đới:Dễ được yêu mến.
Lâm Quan:Công việc có chuyện vui.
Đế Vượng:Khí vui rất mạnh.
Suy:Biết hưởng vừa đủ.
Bệnh:Dễ tìm vui để giải tỏa.
Tử:Một cuộc vui kết thúc.
Mộ:Vui kín, không phô.
Tuyệt:Niềm vui đến bất ngờ.
Thai:Chuyện vui mới mở.
Dưỡng:Niềm vui tăng dần.
🔸Sao ĐẠI HAO
Tràng Sinh:Dễ có khoản chi lớn.
Mộc Dục:Hưởng thụ khá mạnh.
Quan Đới:Chi cho vị trí, hình ảnh.
Lâm Quan:Tiền ra vì công việc.
Đế Vượng:Dòng tiền vào ra lớn.
Suy:Biết giữ tiền hơn.
Bệnh:Dễ stress vì tài chính.
Tử:Cắt một nguồn chi.
Mộ:Hao nhưng giấu kỹ.
Tuyệt:Thay đổi cách dùng tiền.
Thai:Khoản đầu tư/chi mới.
Dưỡng:Học cách tích lũy lại.
🔸Sao TỬ PHÙ
Tràng Sinh:Khá nhạy với chuyện quyền lợi.
Mộc Dục:Dễ để ý người khác.
Quan Đới:Coi trọng vị trí.
Lâm Quan:Biết giữ phần mình.
Đế Vượng:Tính phòng thủ mạnh.
Suy:Bớt đề phòng.
Bệnh:Dễ nghĩ nhiều.
Tử:Bỏ chuyện cũ.
Mộ:Giữ kín quyền lợi.
Tuyệt:Dứt người không hợp.
Thai:Vấn đề mới nảy.
Dưỡng:Kinh nghiệm tăng dần.
🔸Sao TUẾ PHÁ
Tràng Sinh:Không thích đi theo khuôn.
Mộc Dục:Hay thử cái khác.
Quan Đới:Muốn tự quyết.
Lâm Quan:Dám làm khác người.
Đế Vượng:Tính phá khuôn mạnh.
Suy:Biết chọn trận.
Bệnh:Dễ bực vì cản trở.
Tử:Dứt cái không hợp.
Mộ:Bất mãn nhưng kín.
Tuyệt:Phá bỏ rất mạnh.
Thai:Hướng mới xuất hiện.
Dưỡng:Càng sống càng độc lập.
🔸Sao THIẾU DƯƠNG
Tràng Sinh:Nhanh nhạy, sáng ý.
Mộc Dục:Thích khám phá.
Quan Đới:Dễ gây chú ý.
Lâm Quan:Chủ động làm việc.
Đế Vượng:Tính sáng rõ mạnh.
Suy:Biết tiết chế.
Bệnh:Dễ suy nghĩ nhiều.
Tử:Bỏ cách nghĩ cũ.
Mộ:Sáng nhưng kín.
Tuyệt:Đổi hướng bất ngờ.
Thai:Ý tưởng mới.
Dưỡng:Càng học càng sáng.
🔸Sao THIẾU ÂM
Tràng Sinh:Kín đáo, tinh tế.
Mộc Dục:Nhạy cảm với môi trường.
Quan Đới:Giữ ý và hình ảnh.
Lâm Quan:Làm việc mềm nhưng chắc.
Đế Vượng:Trực giác mạnh.
Suy:Biết thu mình.
Bệnh:Dễ nghĩ nhiều.
Tử:Khép một cảm xúc.
Mộ:Cực kỳ kín.
Tuyệt:Cắt điều không hợp.
Thai:Cảm nhận mới.
Dưỡng:Nội tâm càng sâu.
🔸Sao PHỤC BINH
Tràng Sinh:Quan sát người khác khá kỹ.
Mộc Dục:Dễ để ý thái độ.
Quan Đới:Giữ ý khi giao tiếp.
Lâm Quan:Biết làm việc phía sau.
Đế Vượng:Khả năng phòng thủ mạnh.
Suy:Bớt nghi ngờ.
Bệnh:Dễ nghĩ nhiều về người khác.
Tử:Cắt quan hệ không tin.
Mộ:Giữ chuyện cực kín.
Tuyệt:Dứt người không hợp.
Thai:Một mối quan hệ mới cần quan sát.
Dưỡng:Càng lâu càng nhìn người kỹ.
🔸Sao QUAN PHỦ
Tràng Sinh:Có ý thức đúng sai.
Mộc Dục:Dễ để ý quy tắc.
Quan Đới:Coi trọng danh dự.
Lâm Quan:Làm việc khá nguyên tắc.
Đế Vượng:Tính kiểm soát mạnh.
Suy:Biết mềm hơn.
Bệnh:Dễ vướng chuyện đúng sai.
Tử:Kết thúc một tranh chấp.
Mộ:Giữ chuyện pháp lý/quy tắc kín.
Tuyệt:Cắt chuyện phiền.
Thai:Một vấn đề mới hình thành.
Dưỡng:Càng lâu càng hiểu luật chơi.
🔸Sao THÁI TUẾ
Tràng Sinh:Có tiếng nói riêng.
Mộc Dục:Thích bày tỏ quan điểm.
Quan Đới:Coi trọng danh dự.
Lâm Quan:Dễ đứng ra nói chuyện.
Đế Vượng:Tiếng nói rất mạnh.
Suy:Biết nói đúng lúc.
Bệnh:Dễ vướng tranh luận.
Tử:Bỏ một quan điểm cũ.
Mộ:Có ý kiến nhưng giữ kín.
Tuyệt:Cắt cuộc tranh luận.
Thai:Quan điểm mới hình thành.
Dưỡng:Càng sống càng có tiếng nói riêng.
🔸Sao BỆNH PHÙ
Tràng Sinh:Dễ để ý trạng thái bản thân.
Mộc Dục:Nhạy với thay đổi.
Quan Đới:Quan tâm hình ảnh bản thân.
Lâm Quan:Dễ lo khi việc nhiều.
Đế Vượng:Tự gây áp lực mạnh.
Suy:Biết nghỉ hơn.
Bệnh:Dễ lo nghĩ về chính mình.
Tử:Bỏ một thói quen cũ.
Mộ:Chuyện riêng giữ kín.
Tuyệt:Cắt điều làm mình mệt.
Thai:Thói quen mới hình thành.
Dưỡng:Biết chăm mình hơn.
🔸Sao PHÚC ĐỨC
Tràng Sinh:Dễ tích phúc qua cách sống.
Mộc Dục:Tâm khá mềm.
Quan Đới:Coi trọng đạo lý.
Lâm Quan:Làm việc có nghĩa có tình.
Đế Vượng:Nội lực tinh thần mạnh.
Suy:Biết buông hơn.
Bệnh:Dễ suy nghĩ chuyện người khác.
Tử:Khép chuyện cũ.
Mộ:Tâm sự rất kín.
Tuyệt:Buông được thì nhẹ.
Thai:Một cách sống mới.
Dưỡng:Tâm tính càng ngày càng chín.
🔸Sao TANG MÔN
Tràng Sinh:Nhạy với chuyện đời.
Mộc Dục:Dễ xúc động.
Quan Đới:Để ý chuyện danh dự.
Lâm Quan:Hay gánh việc khó.
Đế Vượng:Cảm xúc nặng rõ.
Suy:Biết buông hơn.
Bệnh:Dễ suy nghĩ nhiều.
Tử:Cần khép chuyện cũ.
Mộ:Giữ buồn trong lòng.
Tuyệt:Có khả năng cắt nỗi vướng.
Thai:Một cảm xúc mới.
Dưỡng:Càng sống càng lì hơn.
🔸Sao QUAN PHỦ
Tràng Sinh:Có lý lẽ, thích rõ ràng.
Mộc Dục:Dễ tranh luận.
Quan Đới:Coi trọng đúng sai.
Lâm Quan:Làm việc theo quy tắc.
Đế Vượng:Lý lẽ rất mạnh.
Suy:Biết mềm hơn.
Bệnh:Dễ mắc chuyện lời nói.
Tử:Khép một tranh chấp.
Mộ:Giữ chuyện trong lòng.
Tuyệt:Dứt chuyện không cần.
Thai:Một vấn đề mới.
Dưỡng:Càng lâu càng hiểu luật.
🔸Sao BẠCH HỔ
Tràng Sinh:Mạnh, thẳng, chịu việc.
Mộc Dục:Phản ứng khá nhanh.
Quan Đới:Không thích bị xem nhẹ.
Lâm Quan:Làm việc quyết liệt.
Đế Vượng:Sức chịu đựng rất mạnh.
Suy:Biết mềm hơn.
Bệnh:Dễ tự ép mình.
Tử:Dứt rất rõ.
Mộ:Cứng nhưng kín.
Tuyệt:Cắt mạnh cái cũ.
Thai:Sức mới đang hình thành.
Dưỡng:Càng va chạm càng cứng cáp.
🔸Sao LONG ĐỨC
Tràng Sinh:Dễ gặp người tử tế.
Mộc Dục:Có duyên được giúp.
Quan Đới:Giữ được uy tín.
Lâm Quan:Làm việc có người tin.
Đế Vượng:Phúc khí khá rõ.
Suy:Biết nhường nhịn.
Bệnh:Dễ mềm lòng.
Tử:Bỏ chuyện hơn thua.
Mộ:Làm tốt nhưng kín.
Tuyệt:Thường có đường lui bất ngờ.
Thai:Gặp duyên tốt mới.
Dưỡng:Phúc được tích dần.
🔥 ĐIỂM ĐÁNG CHÚ Ý CỦA VÒNG TRÀNG SINH
Đừng đọcTử – Mộ – Tuyệtrồi mặc định là xấu.
Với nhiều phụ tinh, đây lại chính là đoạnkhép – giấu – cắt:
Tử→ một việc đi đến điểm kết thúc.
Mộ→ năng lượng thu vào bên trong, ít biểu lộ.
Tuyệt→ cắt cái cũ, dứt điều không còn phù hợp.
Thai→ một mầm mới bắt đầu xuất hiện.
Dưỡng→ thứ mới ấy được nuôi dần lên.
Ngược lại,Đế Vượngcũng không có nghĩa cứ mạnh là tốt. Một sao mang tính tranh luận, hao tán, phòng thủ hay phá khuôn bước vào Đế Vượng thìchính đặc tính ấy cũng được đẩy lên rất mạnh.
Bởi vậy khi xem lá số, đừng chỉ hỏi:
“Có sao gì?”
Mà nên hỏi thêm:
“Sao đó đang đứng ở vòng Tràng Sinh nào?”
Vì cùng một phụ tinh, nhưngđang Sinh, đang Vượng, đang Mộ hay đang Tuyệt- câu chuyện đã khác đi rất nhiều.
Lưu ý:Phần này nên dùng như một lớp bổ sung khi luận lá số; vẫn cần xét cung tọa thủ, chính tinh, phụ tinh đồng cung/xung chiếu, trạng thái sao và toàn bộ cấu trúc lá số, không nên tách riêng một yếu tố để kết luận toàn bộ vận số.