Mệnh ngũ hành năm sinh là gì?
Ngũ hành gồm năm yếu tố cơ bản:
Kim– 金/Mộc– 木/Thủy– 水/Hỏa– 火/Thổ– 土
Theo hệ thống Can Chi – Nạp Âm truyền thống, mỗi năm sinh được quy về một hành nhất định.
Ví dụ:
Người sinh năm2000 – Canh ThìnthuộcKim (+), Nạp ÂmBạch Lạp Kim.
Người sinh năm2003 – Quý MùithuộcMộc (–), Nạp ÂmDương Liễu Mộc.
Dấu(+)trong bảng biểu thịDương, trong khi dấu(–)biểu thịÂm.
Nhờ cách trình bày này, người tra cứu có thể nhìn ngay được cảNgũ Hành và tính Âm/Dươngcủa năm sinh.
XEM MỆNH NGŨ HÀNH (1940–2060)
Ghi chú:Dấu(+)biểu thịDương, dấu(–)biểu thịÂm. Ví dụKim (+)= Dương Kim,Kim (–)= Âm Kim. Mệnh ngũ hành/Nạp âm và Cung Phi Bát Trạch là hai hệ khác nhau. Cung Nam/Nữ đã kèm Đông/Tây tứ mệnh.
Năm | Can Chi | Giải nghĩa | Mệnh ngũ hành (+/–) | Nạp âm (ý nghĩa) | Cung Nam | Cung Nữ |
|---|---|---|---|---|---|---|
1940 | Canh Thìn | Thứ Tính Chi Long (Rồng khoan dung) | Kim (+) | Bạch Lạp Kim — Vàng sáp ong | Càn Kim — Tây tứ mệnh | Ly Hỏa — Đông tứ mệnh |
1941 | Tân Tỵ | Đông Tàng Chi Xà (Rắn ngủ đông) | Kim (–) | Bạch Lạp Kim — Vàng sáp ong |
Lưu ý:Người sinh vào đầu năm dương lịch cần xác định đúng năm Can Chi theo lịch/phương pháp đang sử dụng trước khi tra.
Vì sao cùng một ngũ hành lại có nhiều Nạp Âm khác nhau?
Nếu chỉ biết một người thuộc mệnh Kim, Mộc, Thủy, Hỏa hay Thổ thì thông tin vẫn còn khá rộng.
Trong hệ thốngLục Thập Hoa Giáp, 60 tổ hợp Can Chi được chia thành30 Nạp Âm, mỗi Nạp Âm ứng với hai năm Can Chi liên tiếp.
Ví dụ cùng thuộc hành Kim nhưng có thể gặp:
Hải Trung Kim
Kiếm Phong Kim
Bạch Lạp Kim
Sa Trung Kim
Kim Bạch Kim
Thoa Xuyến Kim
Tương tự, hành Hỏa cũng có các Nạp Âm như:
Lư Trung Hỏa
Sơn Đầu Hỏa
Tích Lịch Hỏa
Sơn Hạ Hỏa
Phú Đăng Hỏa
Thiên Thượng Hỏa
Do đó, khixem mệnh theo năm sinh, nên tra cứu đầy đủ cảCan Chi + Ngũ Hành + Nạp Âmthay vì chỉ dừng lại ở một trong năm hành Kim, Mộc, Thủy, Hỏa và Thổ.
Dấu + và – trong bảng Mệnh ngũ hành có ý nghĩa gì?
Trong bảng tra cứu, bạn có thể gặp cách ghi:
Kim (+), Kim (–), Mộc (+), Mộc (–), Thủy (+), Thủy (–)...
Trong đó:
Ký hiệu | Ý nghĩa |
|---|---|
(+) | Dương |
(–) | Âm |
Kim (+) | Dương Kim |
Kim (–) | Âm Kim |
Mộc (+) | Dương Mộc |
Mộc (–) | Âm Mộc |
Thủy (+) | Dương Thủy |
Thủy (–) | Âm Thủy |
Hỏa (+) | Dương Hỏa |
Âm Dương ở đây được xác định theoThiên Can.
Các Thiên Can Dương gồm:
Giáp, Bính, Mậu, Canh, Nhâm.
Các Thiên Can Âm gồm:
Ất, Đinh, Kỷ, Tân, Quý.
Ví dụ:
Canh Thìn 2000có CanCanhthuộc Dương nên được thể hiện làKim (+).
Trong khi đóTân Tỵ 2001có CanTânthuộc Âm nên thể hiện làKim (–).
Mệnh Ngũ Hành và Cung Mệnh có giống nhau không?
Đây là điểm rất dễ nhầm khi tra cứu phong thủy.
Mệnh Ngũ Hành/Nạp ÂmvàCung Phi Bát Trạchlà hai hệ thống khác nhau.
Mệnh Nạp Âm chủ yếu được xác định dựa vào tổ hợpCan Chi của năm sinh. Vì vậy nam và nữ sinh cùng năm thường có cùng Nạp Âm.
Trong khi đó,Cung Mệnh hay Cung Phi Bát Trạchcó phân biệt giữa nam và nữ.
Ví dụ một năm có thể có:
Mệnh năm sinh:Bạch Lạp Kim
Cung Nam:Ly Hỏa
Cung Nữ:Càn Kim
Điều này hoàn toàn bình thường và không có nghĩa dữ liệu bị mâu thuẫn.
Khi tra cứu, cần xác định mình đang muốn xemMệnh Nạp ÂmhayCung Phi, tránh sử dụng lẫn hai khái niệm.
Tra cứu Mệnh ngũ hành theo năm sinh để làm gì?
Trong các trường phái phong thủy truyền thống, thông tin về mệnh năm sinh thường được dùng như một dữ liệu tham khảo khi nghiên cứu:
Ngũ hành tương sinh – tương khắc
Can Chi năm sinh
Nạp Âm Lục Thập Hoa Giáp
Cung Phi Bát Trạch
Đông Tứ Mệnh – Tây Tứ Mệnh
Hướng nhà và hướng phòng
Màu sắc ngũ hành
Tuổi hợp – khắc theo một số phương pháp dân gian
Phong thủy nhà ở
Xem tuổi kết hợp với các hệ thống huyền học khác
Tuy nhiên, không nên lấy riêngmệnh năm sinhđể kết luận toàn bộ vận mệnh của một người.
Trong những hệ thống chuyên sâu nhưBát Tự – Tứ Trụ, việc luận đoán còn cần xét đầy đủnăm, tháng, ngày và giờ sinh, cùng sự phân bố Ngũ Hành trong toàn bộ lá số.
Cách sử dụng bảng Tra cứu Mệnh ngũ hành năm sinh
Cách tra cứu rất đơn giản.
Đầu tiên, tìmnăm sinh dương lịchcủa bạn trong bảng.
Sau đó xem lần lượt các cột:
Năm → Can Chi → Giải nghĩa → Mệnh Ngũ Hành (+/–) → Nạp Âm → Cung Nam/Cung Nữ.
Ví dụ người sinh năm1992có thể tìm đến dòng năm 1992 để biết:
Can Chi:Nhâm Thân
Mệnh:Kim (+)
Nạp Âm:Kiếm Phong Kim
Sau đó lựa chọnCung Nam hoặc Cung Nữtương ứng với giới tính khi cần tra cứu theo Bát Trạch.
Cách trình bày này giúp bạn không cần sử dụng nhiều bảng riêng biệt cho Can Chi, Nạp Âm và Cung Phi.
Lưu ý đối với người sinh đầu năm dương lịch
Một điểm quan trọng khitra cứu mệnh theo năm sinhlà năm dương lịch và năm Can Chi không phải lúc nào cũng bắt đầu cùng một thời điểm.
Đặc biệt với những người sinh vàotháng 1 hoặc đầu tháng 2 dương lịch, cần xác định chính xác năm Can Chi trước khi sử dụng bảng.
Tùy phương pháp và mục đích nghiên cứu, mốc chuyển năm có thể được xác định theo lịch âm hoặc các tiết khí.
Do đó, nếu ngày sinh nằm gần thời điểm giao năm, không nên chỉ nhìn con số năm dương lịch rồi kết luận ngay Can Chi.
Tra cứu thêm Tử Vi, Bát Tự và kiến thức phong thủy
Bảng Mệnh Ngũ Hành là dữ liệu cơ bản giúp bạn bắt đầu tìm hiểu mối quan hệ giữaThiên Can, Địa Chi, Âm Dương, Ngũ Hành và Nạp Âm.
Nếu muốn nghiên cứu sâu hơn, có thể kết hợp năm sinh với ngày tháng giờ sinh để xem các hệ thống nhưTử Vi Đẩu Số, Bát Tự – Tứ Trụ, Cung Phi Bát Trạchvà các trường phái phong thủy khác.
TạiDữ liệu Kiến thức Thích Chia Sẻ – Thichchiase.vn, bạn có thể tiếp tục khám phá các dữ liệu vềTử Vi, Bát Tự, Cung Hoàng Đạo, Bản đồ Sao và các trường phái Phong Thủy Huyền Học.
Bạn cũng có thể sử dụng công cụLập lá số Tử Vi (紫微)vàLập lá số Bát Tự (八字)để tra cứu lá số dựa trên thông tin ngày tháng năm và giờ sinh.
Bảng Tra cứu Mệnh ngũ hành năm sinh 1940–2060
Bảng dưới đây tổng hợp các tuổi từ1940 đến 2060, bao gồm:
Năm sinh, Can Chi, tên gọi dân gian, Mệnh Ngũ Hành Âm/Dương (+/–), Nạp Âm, Cung Nam và Cung Nữ.
Bạn chỉ cần tìm đúng năm sinh để xem nhanh thông tin tương ứng.